Thủ tục xin giấy phép cho thuê lại lao động mọi ngành nghề

Hoạt động cho thuê lại lao động xuất hiện ngày càng phổ biến và không còn mới mẻ trong những năm gần đây. Các công ty cho thuê lao động trước khi cung cấp dịch cho thuê lại lao động phải xin giấy phép theo quy định. Vậy ngành nghề nào phải xin giấy phép cho thuê lại lao động? Điều kiện xin cấp phép là gì? Trình tự thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được thực hiện như thế nào?

I. Ngành nghề bắt buộc xin giấy phép cho thuê lại lao động

Theo quy định của Nghị định 29/2019/NĐ-CP, các công việc phải xin giấy phép cho thuê lại lao động bao gồm:

  • Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký
  • Thư ký/Trợ lý hành chính
  • Lễ tân
  • Hướng dẫn du lịch
  • Hỗ trợ bán hàng
  • Hỗ trợ dự án
  • Lập trình hệ thống máy sản xuất
  • Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông
  • Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất
  • Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy
  • Biên tập tài liệu
  • Vệ sĩ/Bảo vệ
  • Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại
  • Xử lý các vấn đề tài chính, thuế
  • Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô
  • Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất
  • Lái xe
  • Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển
  • Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí
  • Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay

II. Điều kiện khi xin giấy phép cho thuê lại lao động

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp xin giấy phép cho thuê lại lao động

Theo quy định của pháp luật, người đại diện của doanh nghiệp khi làm giấy phép cho thuê lại lao động phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Là người quản lý doanh nghiệp
  • Không có án tích (Xin lý lịch tư pháp)
  • Đã làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
  • Không thuộc trường hợp bị thu hồi giấy phép cho thuê lại lao động trong thời hạn 5 năm liền kề trước khi xin cấp phép, gồm:
    • Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;
    • Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động cho thuê lại lao động từ 03 lần trong khoảng thời gian tối đa 36 tháng kể từ ngày bị xử phạt lần đầu tiên;
    • Doanh nghiệp có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả;

Giấy phép cho thuê lại lao động

2. Điều kiện doanh nghiệp khi xin giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Doanh nghiệp phải ký quỹ tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động hợp pháp tại Việt Nam tối thiểu 2.000.000.000 VNĐ (Hai tỷ đồng).

Vậy tiền ký quỹ được sử dụng như thế nào?

Tiền ký quỹ được sử dụng để thanh toán tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bồi thường cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp cho thuê vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại

III. Hồ sơ, trình tự thủ tục xin giấy phép cho thuê lại lao động.

1. Hồ sơ làm thủ tục xin giấy phép cho thuê lại lao động.

Để xin cấp giấy phép cho thuê lại lao động,doanh nghiệp cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép cho thuê lại lao động
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (không quá 06 tháng)
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài không thuộc đối tượng được cấp phiếu lý lịch tư pháp của Việt Nam thì phiếu lý lịch tư pháp số 1 được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp.(không quá 06 tháng)
  • Văn bản chứng minh thời gian đã làm việc của người đại diện theo pháp luật
  • Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh cho thuê lại lao động theo Mu số 05 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Vậy các giấy tờ chứng minh thời gian làm việc là gì?

Các giấy tờ chứng minh thời gian làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.trong lĩnh vực được công nhận gồm:

  • Bản sao được chứng thực từ bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Bản sao được chứng thực từ bản chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bâu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Trường hợp các văn bản trên là văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt.

2. Trình tự, thủ tục xin giấy phép cho thuê lại lao động.

Doanh nghiệp thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép cho thuê lại lao động gồm các bước sau:

  • Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo quy định nộp tại Sở Lao động – Thương binh và xã hội cấp tỉnh nơi có trụ sở chính.
  • Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đối với doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp giy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp trong đó nêu rõ lý do không cấp giấy phép.

IV. Các câu hỏi thường gặp khi xin giấy phép cho thuê lại lao động

Thời hạn giấy phép cho thuê lại lao động là bao lâu?

Thời hạn giấy phép cho thuê lại lao động là 60 tháng

Sau khi hết hạn giấy phép cần làm lại thủ tục xin giấy phép cho thuê lại lao động như mới không?

Theo quy định pháp luật, trong trường hợp giấy phép cho thuê lại lao động hết hạn, doanh nghiệp thực hiện thủ tục xin gia hạn giấy phép. Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần không quá 60 tháng.

Tiền ký quỹ sau khi xin giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thể rút ra được không?

Tiền ký quỹ được rút ra khi được sự đồng ý của Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Rút tiền ký quỹ trong các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp cho thuê gặp khó khăn tạm thời, không đủ khả năng thanh toán tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động thuê lại theo quy định của pháp luật sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đến thời hạn thanh toán;
  • Doanh nghiệp cho thuê gặp khó khăn tạm thời, không đủ khả năng bồi thường cho người lao động thuê lại trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại sau thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đến thời hạn bồi thường.
  • Doanh nghiệp không được cấp giấy phép;
  • Doanh nghiệp cho thuê bị thu hồi giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại giấy phép;
  • Doanh nghiệp cho thuê đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng thương mại khác.

Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn về điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục xin giấy phép cho thuê lại lao động. Mọi ý thắc mắc cần hỗ trợ giải đáp, quý khách hàng vui lòng liên hệ 0969.324.395