Quyền nhân thân là một trong những quyền cơ bản của công dân. Hiện nay, quyền nhân thân được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quyền nhân thân gồm tập hợp của nhiều quyền khác nhau và có đặc điểu khác với quyền tài sản. Vậy quyền nhân thân được quy định cụ thể như thế nào? Bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau:
I. Quyền nhân thân là gì?
Theo quy định của Điều 20 Bộ Luật Dân sự 2015, quyền nhân thân là quyền liên quan đến nhân phẩm, danh dự, tự do cá nhân mỗi người. Quyền nhân thân có tính chất cá nhân, không gắn liền với tài sản nên không thể chuyển nhượng cho người khác. Quyền nhân thân tập hợp nhiều quyền như quyền tự do, quyền bảo vệ sức khỏe, sử dụng tên, hình ảnh, chữ ký,…..
II. Các loại quyền nhân thân theo quy định hiện nay
1. Quyền nhân thân về danh dự, nhân phẩm, uy tín
Quyền nhân thân về danh dự, nhân phẩm, uy tín là yêu cầu được bảo vệ, tôn trọng về danh dự, nhân phẩm, uy tín. Mọi tổ chức, cá nhân không được thực hiện các hành vi sai lệch hoặc xúc phạm, bôi nhọ làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.
2. Quyền nhân thân về bí mật đời tư, quyền riêng tư khác.
Mỗi cá nhân đều có bí mật đời tư, có quyền riêng tư của mình. Họ có quyền giữ kín các thông tin về đời tư như thư tín, điện tín, hình ảnh, thông tin cá nhân. Các thông tin chỉ được công khai khi họ cho phép.
3. Quyền nhân thân về lựa chọn nơi cư trú.
Cũng giống như các quyền nhân thân khác, cá nhân được lựa chọn nơi cư trú hoặc thay đổi nơi cư trú hợp pháp. Nơi cú trú của cá nhân không bị can thiệp trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Quyền nhân thân về hình ảnh
Mỗi cá nhân đều có quyền bảo vệ hình ảnh của mình. Việc người khác sử dụng hình ảnh cá nhân phải được sự đồng ý, cho phép của người đó. Mọi hành vi sử dụng hình ảnh trái phép đều là vi phạm quy định pháp luật, ảnh hưởng đến quyền nhân thân mỗi người.
5. Quyền nhân thân về tôn giáo.
Hiện nay, có nhiều người theo nhiều tôn giáo khác nhau. Pháp luật tôn trọng tự do tín ngưỡng, tôn giáo của các cá nhân. Các cá nhân đều có quyền tự do theo đuổi, thực hành, từ bỏ tín ngưỡng, tôn giáo mà không bị ép buộc, cản trở.
III. Đặc điểm của quyền nhân thân.
Quyền nhân thân có các đặc điểm sau:
- Quyền nhân thân gắn liền với cá nhân: Quyền nhân thân thuộc về tính cách, giá trị bản thân nên không thể chuyển nhương, tặng cho, cho thuê,…cho người khác. Kể cả những người mất năng lực hành vi dân sự, họ vẫn có quyền nhân thân và được pháp luật bảo vệ.
- Quyền nhân thân không liên quan đến tài sản: Quyền nhân thân bảo vệ giá trị tinh thần, danh dự của mỗi cá nhân. Do đó, quyền nhân thân độc lập, tách biệt với tài sản. Người có tài sản mới có quyền liên quan đến tài sản.
- Quyền nhân thân được pháp luật tôn trọng và bảo vệ: Quyền nhân thân được pháp luật công nhận. Do đó, không ai có quyền xâm phạm quyền nhân thân của người khác. Người nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường cho người bị xâm phạm.
VI. Biện pháp bảo vệ quyền nhân thân.
Khi có hành vi xâm phạm quyền nhân thân, mỗi cá nhân có thể thực hiện nhiều biện pháp để bảo vệ quyền nhân thân của mình như:
- Yêu cầu người xâm phạm thực hiện cải chính, xin lỗi công khai: Người có hành vi xâm phạm quyền nhân thân của người khác buộc phải đăng tin cải chính, xin lỗi công khai.
- Yêu cầu người xâm phạm bồi thường thiệt hại: Trong trường hợp hành vi xâm phạm nhân thân ảnh hưởng đến tinh thần, thu nhập, của cải/vật chất, người thực hiện hành vi vi phạm phải bồi thường theo quy định. Tuy nhiên, người có thiệt hại cần chứng minh cụ thể thiệt hại thực tế xảy ra để có cơ sở yêu cầu đòi bồi thường.
- Ngoài ra, pháp luật hình sự có quy định để bảo vệ quyền nhân thân của mỗi cá nhân. Cụ thể, pháp luật quy định các mức hình phạt đối với các tội xâm phạm, gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm người khác,…

