Một người có thể làm Giám đốc nhiều công ty không?

Hiện nay, các loại hình doanh nghiệp như công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân,…. đều có chức danh Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Vậy một người có thể làm Giám đốc nhiều công ty không? Tổ chức, cá nhân có thể góp vốn thành lập, quản lý nhiều công ty không?

1. Một người có thể làm Giám đốc nhiều công ty không?

Theo Điều 60 Luật Doanh nghiệp 2020 thì tiêu chuẩn của Giám đốc, Tổng Giám đốc công ty được quy định như sau:
  • Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp 2020. Cụ thể các đối tượng sau không được làm Giám đốc, Tổng Giám đốc công ty:
    • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
    • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
    • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
    • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
    • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
    • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
  • Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu công ty là doanh nghiệp do Nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ/số cổ phần, tỷ lệ biểu quyết và công ty con của doanh nghiệp nhà nước thì Giám đốc, Tổng Giám đốc còn đáp ứng điều kiện không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, kiểm soát viên, người đại diện cho phần vốn góp của doanh nghiệp, người đại diện cho phần vốn góp của nhà nước tại công ty.

Như vậy, pháp luật không có quy định cấm một người được làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của nhiều công ty. Tuy nhiên nếu là doanh nghiệp có phần vốn góp của Nhà nước thì sẽ có ngoại lệ riêng.

2. Tổ chức, cá nhân có thể góp vốn thành lập, quản lý nhiều công ty không?

Luật Doanh nghiệp có quy định mọi tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên có một số ngoại lệ như sau:

Trường hợp tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh như sau:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp đối với công ty hợp danh thì thành viên hợp danh có các hạn chế sau:

  • Không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân;
  • Không được làm thành viên của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự đồng ý của các thành viên còn lại.
  • Không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

Trường hợp đối với doanh nghiệp tư nhân có hạn chế sau:

  • Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 01 doanh nghiệp tư nhân;
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Như vậy, tổ chức, cá nhân có thể góp vốn thành lập, quản lý nhiều công ty trừ một số ngoại lệ:

  • Doanh nghiệp có phần vốn góp của nhà nước;
  • Cá nhân là cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang;
  • Cá nhân là thành viên công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân;
  • Cá nhân không có đủ năng lực hành vi dân sự; bị hạn chế quyền công dân.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi giải đáp thắc mắc một người có thể làm Giám đốc nhiều công ty không và  tổ chức, cá nhân có được góp vốn thành lập, quản lý nhiều công ty không. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ 0969324395 để được hỗ trợ.